Kiểm tra chuyên ngành tại địa phương – những quy định pháp luật cần biết
Ngày đăng: 07/04/2026 14:46
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0
Ngày đăng: 07/04/2026 14:46
Trước đây, trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND các cấp thường xuyên tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Tuy nhiên, các văn bản pháp luật chuyên ngành chủ yếu quy định mang tính nguyên tắc, chưa cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện. Ví dụ, trong lĩnh vực công chứng, quy định chỉ dừng lại ở việc giao Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền.
Kể từ ngày 05/8/2025, sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy chính quyền địa phương, hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Đây là văn bản lần đầu tiên quy định tương đối đầy đủ về khái niệm, thẩm quyền, căn cứ, trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
* Khái niệm và thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
Theo quy định, kiểm tra chuyên ngành là việc xem xét, đánh giá và xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
Tại địa phương, thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành được xác định như sau:
* Căn cứ thực hiện kiểm tra
Việc kiểm tra chuyên ngành được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
* Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành
Trình tự thực hiện một cuộc kiểm tra chuyên ngành gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Ban hành Quyết định kiểm tra chuyên ngành, trong đó xác định rõ căn cứ pháp lý, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời hạn và thành phần Đoàn kiểm tra.
Bước 2: Thành lập Đoàn kiểm tra chuyên ngành. Thành viên Đoàn kiểm tra phải có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu pháp luật, không thuộc trường hợp xung đột lợi ích hoặc đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, xử lý hình sự.
Bước 3: Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra và phân công nhiệm vụ cụ thể.
Bước 4: Tổ chức thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra có thể được thực hiện theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp. Địa điểm kiểm tra có thể tại trụ sở của đối tượng kiểm tra, cơ quan kiểm tra hoặc địa điểm xác minh theo kế hoạch.
Một điểm đáng chú ý là pháp luật quy định miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấp hành tốt quy định pháp luật.
Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố Quyết định kiểm tra:
Quá trình kiểm tra được thực hiện theo trình tự: công bố quyết định kiểm tra; thu thập, đánh giá thông tin, tài liệu; lập biên bản kiểm tra; xử lý vi phạm (nếu có); báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp khắc phục.
Bước 5: Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc yêu cầu khắc phục tồn tại, hạn chế.
* Xử lý các tình huống phát sinh
Trong quá trình kiểm tra, nếu vượt quá thẩm quyền, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để đề nghị cơ quan thanh tra thực hiện thanh tra. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, hồ sơ vụ việc được chuyển cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định.
Như vậy, với việc ban hành quy định cụ thể về kiểm tra chuyên ngành đã tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để UBND các cấp tổ chức triển khai thực hiện thống nhất. Qua đó, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương./.
Thúy Hà
11/02/2026 08:45:12
15/01/2026 15:29:29
12/01/2026 14:30:21
24/10/2025 17:14:42