UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy định mới về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Ngày đăng: 27/03/2026 09:59
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0
Ngày đăng: 27/03/2026 09:59
Ngày 25/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND kèm theo Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/3/2026. Quy định được ban hành căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội và các văn bản pháp luật liên quan, thay thế Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 08/10/2024 và Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 trước đây; với 25 điều, chia làm 4 chương: Quy định chung; Quy định về bồi thường; Quy định về hỗ trợ, bố trí tái định cư; Tổ chức thực hiện
Quy định chi tiết các nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bằng nhà ở; bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng; bồi thường chi phí di dời mồ mã; bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; bồi thường thiệt hại đối với đất và tài sản trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; bồi thường chi phí di chuyển tài sản; các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ di dời vật nuôi, hỗ trợ tiền thuê nhà, cơ chế thưởng khi bàn giao mặt bằng trước thời hạn; và các quy định về bố trí tái định cư.
Đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai, đơn vị tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; các đối tượng khác có liên quan.
1. Quy định về bồi thường
Về bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bằng nhà ở (Điều 3), quy định tỷ lệ quy đổi được xác định dựa trên tổng số tiền bồi thường về đất tại vị trí thu hồi chia cho tổng số tiền sử dụng đất tại vị trí bồi thường. Điều kiện áp dụng bao gồm diện tích đất thu hồi tối thiểu bằng diện tích được phép tách thửa, tỷ lệ quy đổi từ 100% trở lên, người sử dụng đất có đăng ký thường trú tại địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi và không còn đất ở, nhà ở tại địa bàn đó.
Về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng (Điều 4), quy định khoản tiền tính bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại. Đối với nhà ở, công trình phải phá dỡ một phần, diện tích bồi thường bao gồm phần diện tích bị ảnh hưởng; trường hợp ranh giải tỏa ở giữa hai cột chịu lực thì được hỗ trợ thêm phần từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực còn lại.
Về bồi thường chi phí di dời mồ mã (Điều 5), ngoài chi phí đào, bốc, di dời và chi phí tâm linh, trường hợp hộ gia đình tự lo đất di dời được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/mộ; trường hợp hỏa táng và lưu trữ tro cốt được hỗ trợ thêm 10.000.000 đồng/mộ.
Về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điều 7), trường hợp không có hồ sơ chứng từ nhưng được UBND cấp xã xác nhận đã đầu tư vào đất, chi phí được xác định bằng 10% giá đất theo bảng giá đất hiện hành đối với phần diện tích thu hồi có đầu tư.
Về bồi thường thiệt hại đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình (Điều 8), đất ở được bồi thường 80% giá đất cùng loại; đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ được bồi thường 60% giá đất theo bảng giá hiện hành.
Về bồi thường chi phí di chuyển tài sản (Điều 9), mức bồi thường dao động từ 5.500.000 đồng/hộ đến 14.000.000 đồng/hộ tùy theo diện tích xây dựng; trường hợp di chuyển từ 50km trở lên được bồi thường 15.000.000 đồng/hộ.
2. Quy định về hỗ trợ và tái định cư
Về hỗ trợ ổn định đời sống (Điều 10), khi Nhà nước thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp, mức hỗ trợ bằng 70% mức quy định; thu hồi từ 10% đến dưới 20% được hỗ trợ 50%; thu hồi dưới 10% được hỗ trợ 20%.
Về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (Điều 11), hỗ trợ bằng tiền theo giá đất nông nghiệp cùng loại, mức 04 lần đối với đất từ 02 vụ lúa trở lên và 02 lần đối với các loại đất nông nghiệp còn lại. Chi phí đào tạo nghề hỗ trợ không quá 03 triệu đồng/người/khóa; tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học; tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa. Trường hợp tự học nghề truyền thống được hỗ trợ 5.000.000 đồng/lao động.
Về hỗ trợ di dời vật nuôi (Điều 12), đối với gia súc, mức hỗ trợ từ 50.000 đồng/con đến 500.000 đồng/con tùy cự ly di chuyển; đối với gia cầm từ 1.750 đồng/con đến 3.750 đồng/con.
Về hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh (Điều 13), hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế bình quân ba năm liền kề.
Về hỗ trợ tiền thuê nhà (Điều 14), mức hỗ trợ đối với địa bàn phường: 1.500.000 đồng/khẩu/tháng, tối đa 6.000.000 đồng/hộ/tháng; địa bàn xã: 1.200.000 đồng/khẩu/tháng, tối đa 4.000.000 đồng/hộ/tháng. Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
Về cơ chế thưởng khi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (Điều 15), đối với đất phi nông nghiệp không có tài sản hoặc đất nông nghiệp, mức thưởng 3.000 đồng/m² nhưng không quá 5.000.000 đồng/trường hợp. Đối với đất phi nông nghiệp có tài sản, bàn giao mặt bằng trước thời điểm dự thảo niêm yết được thưởng 15.000.000 đồng/trường hợp; từ thời điểm dự thảo niêm yết đến trước ngày phê duyệt phương án được thưởng 10.000.000 đồng/trường hợp; trước thời hạn ghi trong quyết định phê duyệt được thưởng 8.000.000 đồng/trường hợp.
Về hỗ trợ tái định cư (Điều 17), hộ gia đình, cá nhân nhận đất tái định cư có số tiền bồi thường nhỏ hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu được hỗ trợ khoản chênh lệch. Trường hợp tự lo chỗ ở được hỗ trợ thêm 20% giá trị đất ở thu hồi theo bảng giá đất.
Về hỗ trợ khác (Điều 20), nhà ở, công trình bị phá dỡ một phần được hỗ trợ thêm 30% giá trị thiệt hại thực tế để sửa chữa phần còn lại. Người có công với cách mạng khi bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ từ 4.000.000 đồng/hộ đến 6.000.000 đồng/hộ. Đối với đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường, mức hỗ trợ được xác định theo thời điểm sử dụng đất: trước 15/10/1993 hỗ trợ 100% giá đất; từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 hỗ trợ 80%; từ 01/7/2004 đến trước 01/7/2014 hỗ trợ 50%; từ 01/7/2014 trở về sau không được hỗ trợ.
Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định với UBND tỉnh. Các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nội vụ, Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ.
UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tuyên truyền vận động người dân; lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề; phối hợp với chủ đầu tư xây dựng chính sách đặc thù đối với các dự án làm di chuyển cả cộng đồng dân cư.
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kiểm kê và sự hợp pháp của việc áp dụng chính sách khi lập phương án.
Về điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quy định có hiệu lực nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo Quy định này.
Đối với các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quy định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Đối với dự án thực hiện bồi thường nhiều giai đoạn, nếu chính sách có sự chênh lệch giảm đối với lần bồi thường sau, UBND cấp xã xem xét quyết định mức hỗ trợ phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất./.
* Xem chi tiết nội dung Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh./.
Lê Thủy
11/02/2026 08:45:12
15/01/2026 15:29:29
12/01/2026 14:30:21
24/10/2025 17:14:42