Tăng cường thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc
Ngày đăng: 12/08/2026 17:27
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0
Ngày đăng: 12/08/2026 17:27
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp, hội, hiệp hội, cơ sở kiểm nghiệm và các tổ chức, cá nhân liên quan khẩn trương thực hiện yêu cầu truy xuất nguồn gốc đối với quả sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, liên tục và có khả năng truy xuất ngược đến vùng trồng, cơ sở đóng gói, các chủ thể và công đoạn liên quan.
Ngày 11/7/2022, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc ký Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với quả sầu riêng xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc. Theo Nghị định thư, thông tin đăng ký vùng trồng, cơ sở đóng gói phải bảo đảm truy xuất chính xác; tất cả vùng trồng xuất khẩu sang Trung Quốc phải thực hiện truy xuất nguồn gốc; cơ sở đóng gói phải xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc để bảo đảm sầu riêng xuất khẩu sang Trung Quốc có thể truy xuất ngược đến vùng trồng và các thông tin liên quan.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định truy xuất nguồn gốc là yêu cầu bắt buộc đối với sầu riêng xuất khẩu sang Trung Quốc. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu của Nghị định thư, lô hàng có thể bị từ chối nhập khẩu hoặc vùng trồng, cơ sở đóng gói có thể bị tạm dừng xuất khẩu.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc (TXNG) nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là nền tảng số dùng chung phục vụ tiếp nhận, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Việc cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, hướng dẫn kỹ thuật và lộ trình của cơ quan có thẩm quyền; bảo đảm nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”, kết nối, liên thông với các hệ thống hiện có của địa phương, doanh nghiệp. Việc triển khai Hệ thống không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện xuất khẩu hoặc yêu cầu sử dụng một giải pháp công nghệ cụ thể. Hệ thống TXNG nông sản được triển khai làm nền tảng dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước, xuất khẩu.
Đối với sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu mỗi lô hàng phải có hồ sơ, dữ liệu phù hợp với từng công đoạn, bảo đảm đầy đủ, chính xác, liên tục và có thể truy xuất ngược đến vùng trồng, cơ sở đóng gói, các chủ thể và công đoạn có liên quan theo Nghị định thư và quy định của pháp luật.
Các chủ thể tham gia chuỗi sầu riêng xuất khẩu có trách nhiệm thiết lập, duy trì hồ sơ và dữ liệu truy xuất nguồn gốc; kết nối, cập nhật dữ liệu tại từng công đoạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu.
Dữ liệu được liên kết theo từng lô hàng, tối thiểu gồm các nhóm thông tin:
UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, xác thực, chuẩn hóa và kết nối dữ liệu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, chủ thể quản lý, trạng thái hiệu lực, tình trạng được thị trường nhập khẩu công nhận và kết quả kiểm tra, giám sát.
Đối với địa phương đã có hệ thống riêng, việc thực hiện là kết nối, không yêu cầu khai báo lại; địa phương chưa có hệ thống được khuyến khích sử dụng trực tiếp Hệ thống TXNG của Bộ.
Các cơ sở trồng trọt, chủ thể vùng trồng, cơ sở thu mua, vận chuyển, bảo quản, đóng gói và doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm thiết lập, duy trì hồ sơ truy xuất nguồn gốc; kết nối, cập nhật dữ liệu tại từng công đoạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu.
Các tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và yêu cầu của thị trường nhập khẩu, bảo đảm tính chính xác của kết quả thử nghiệm đối với mẫu, lô hàng tương ứng; đồng thời được khuyến khích phối hợp cập nhật, chia sẻ dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ.
Các hội, hiệp hội có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các chủ thể trong chuỗi sản xuất, xuất khẩu sầu riêng tuân thủ Nghị định thư và quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp, phản ánh và hỗ trợ xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Đối với các đơn vị cung cấp giải pháp truy xuất nguồn gốc, Công văn yêu cầu hướng dẫn, hỗ trợ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chuẩn kỹ thuật; bảo đảm an toàn thông tin, quyền xuất, sao lưu và chuyển đổi dữ liệu; không khóa dữ liệu hoặc tạo sự phụ thuộc vào nhà cung cấp.
Theo Phụ lục kèm theo Công văn số 8958/BNNMT-KHCN ngày 08/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các nhóm dữ liệu chủ yếu phục vụ truy xuất nguồn gốc sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc gồm: thông tin chủ vườn, vùng trồng; thu mua, vận chuyển, bảo quản, đóng gói; kiểm nghiệm, kiểm dịch; thông tin xuất khẩu.
Đối với chủ vườn, vùng trồng, dữ liệu gồm tên, mã định danh của chủ thể; mã số, địa điểm, trạng thái hiệu lực, tình trạng được thị trường nhập khẩu công nhận và kết quả kiểm tra, giám sát.
Đối với thu mua, vận chuyển, bảo quản, đóng gói, dữ liệu gồm mã lô; thời gian sản xuất, thu hoạch, thu mua, vận chuyển, bảo quản, đóng gói; cơ sở thực hiện; khối lượng và thông tin liên kết giữa các công đoạn.
Đối với kiểm nghiệm, kiểm dịch, dữ liệu gồm mã mẫu, mã lô hàng, chỉ tiêu và kết quả kiểm nghiệm, số hiệu phiếu kết quả; số hiệu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và thông tin tham chiếu có liên quan.
Đối với xuất khẩu, dữ liệu gồm doanh nghiệp xuất khẩu, thị trường nhập khẩu; công-ten-nơ, niêm phong và thông tin tham chiếu của chứng từ xuất khẩu trong phạm vi được phép chia sẻ.
Dữ liệu có thể được cập nhật trực tiếp trên Hệ thống hoặc kết nối, chia sẻ từ hệ thống hiện có qua API. Đối với dữ liệu do cơ quan nhà nước quản lý, việc chia sẻ được thực hiện từ cơ sở dữ liệu, hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành theo quy định.
Phụ lục đồng thời nêu nguyên tắc dữ liệu được khai báo một lần, sử dụng nhiều lần; không yêu cầu nhập lại dữ liệu đã được kết nối, xác thực. Chủ thể tạo lập hoặc quản lý dữ liệu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời; phạm vi công khai, chia sẻ, khai thác được thực hiện theo phân quyền và quy định về bảo vệ dữ liệu.
Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phân công vận hành, quản trị Hệ thống TXNG nông sản:
(1) Cục Chuyển đổi số chủ trì quản trị, vận hành kỹ thuật Hệ thống; hoàn thiện hồ sơ tiếp nhận, quyền quản trị và khai thác dữ liệu; công bố chuẩn dữ liệu, API, cấp tài khoản, hỗ trợ kết nối, bảo đảm an toàn, thông suốt và không phụ thuộc nhà cung cấp. Việc nâng cấp, mở rộng Hệ thống phải kế thừa tài sản, phần mềm và dữ liệu hiện có, không đầu tư trùng lặp.
(2) Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì quản trị dữ liệu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, trạng thái công nhận, kiểm tra, giám sát và kiểm dịch thực vật; theo dõi dữ liệu lấy mẫu, kiểm nghiệm và danh sách phòng thử nghiệm được thị trường nhập khẩu chấp nhận đối với sầu riêng tươi; phối hợp xử lý sai lệch, giả mạo hoặc sử dụng mã số không đúng quy định.
(3) Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường phối hợp với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trong phát triển thị trường sầu riêng trong nước và xuất khẩu; truy xuất nguồn gốc, thu hồi, xử lý sự cố an toàn thực phẩm; rà soát, theo dõi và tổng hợp danh sách các tổ chức thử nghiệm phục vụ xuất khẩu sầu riêng theo quy định. Văn phòng SPS Việt Nam phối hợp cập nhật yêu cầu, cảnh báo của thị trường nhập khẩu.
(4) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với các cơ quan truyền thông, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc.
(5) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi, đôn đốc, điều phối tổ chức triển khai các nhiệm vụ truy xuất nguồn gốc; tổng hợp kết quả, vướng mắc và tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, danh mục, lộ trình và yêu cầu dữ liệu truy xuất nguồn gốc theo thẩm quyền.
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ tại Công văn định kỳ báo cáo kết quả trước ngày 25 hằng tháng theo Công văn số 7812/BNNMT-KHCN, gửi về Bộ qua Vụ Khoa học và Công nghệ; không lập thêm chế độ báo cáo riêng.
Các hội, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức thử nghiệm và đơn vị cung cấp giải pháp cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc đơn vị chuyên ngành khi được yêu cầu, không phải lập báo cáo định kỳ riêng.
Về đầu mối xử lý vướng mắc: các vấn đề kỹ thuật gửi Cục Chuyển đổi số; các vấn đề về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, kiểm dịch, lấy mẫu, kiểm nghiệm, chất lượng, an toàn thực phẩm, thu hồi và thị trường sầu riêng gửi Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; nội dung về cơ chế, chính sách và điều phối chung gửi Vụ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền.
Theo Phụ lục, Cục Chuyển đổi số là đầu mối hỗ trợ về kỹ thuật, tài khoản và API; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hướng dẫn nghiệp vụ sầu riêng; Vụ Khoa học và Công nghệ điều phối, tổng hợp các vướng mắc về cơ chế, chính sách.
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường khẩn trương thực hiện các nội dung được nêu tại Công văn.
Trong quá trình triển khai, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua Vụ Khoa học và Công nghệ để được kịp thời xử lý theo thẩm quyền.
Nội dung bài viết căn cứ Công văn số 8958/BNNMT-KHCN ngày 08/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường thực hiện yêu cầu truy xuất nguồn gốc đối với quả sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc và Phụ lục “Khung hướng dẫn cập nhật, kết nối dữ liệu truy xuất nguồn gốc sầu riêng tươi xuất khẩu sang Trung Quốc” kèm theo Công văn.
Lê Thủy
11/02/2026 08:45:12
15/01/2026 15:29:29
12/01/2026 14:30:21
24/10/2025 17:14:42