HỎI – ĐÁP: Thông tư số 01/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Ngày đăng: 14/01/2026 10:08
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0
Ngày đăng: 14/01/2026 10:08
❓ 1. Thông tư quy định nội dung gì?
➡ Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo Điều 20 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
❓ 2. Đối tượng áp dụng
➡ Người được tuyển dụng vào công chức theo khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
❓ 3. Nguyên tắc xếp lương
➡ Căn cứ vào:
❓ 4. Thời gian công tác có được cộng dồn không?
➡ Được cộng dồn nếu thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.
❓ 5. Trường hợp không được tính để xếp lương
➡ Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng.
❓ 6. Cơ quan xác định thời gian công tác
➡ Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ xếp lương.
❓ 7. Người đã hưởng lương theo bảng lương Nhà nước
➡ Được xếp lương theo Điều 3 Thông tư, căn cứ:
➡ Xếp vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng.
❓ 8. Hệ số lương cao hơn bậc cuối của ngạch
➡ Xếp vào bậc cuối của ngạch
➡ Hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng.
❓ 9. Đối tượng lực lượng vũ trang, cơ yếu
➡ Việc xếp lương thực hiện theo khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005.
❓ 10. Người chưa xếp lương theo bảng lương Nhà nước
➡ Xếp lương theo Điều 5 Thông tư, căn cứ thời gian công tác phù hợp
➡ Áp dụng Bảng 2 – bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
❓11. Quy đổi thời gian để xếp bậc lương
➡ Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính: 03 năm (36 tháng)/01 bậc
➡ Chuyên viên, cán sự: 03 năm (36 tháng)/01 bậc
➡ Nhân viên: 02 năm (24 tháng)/01 bậc
❓ 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
➡ Thông tư có hiệu lực từ 01/3/2026
➡ Các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
➡ Vướng mắc phản ánh về Bộ Nội vụ
Lê Thủy
12/01/2026 14:30:21
24/10/2025 17:14:42
22/10/2025 15:02:03
23/05/2025 10:46:38
14/05/2025 10:50:38